Thông tin liên hệ Đồ Thờ Hải Mạnh

Hà Nội Cửa hàng 1 : 63 Thanh Liệt - Thanh Trì (đối diện hồ công viên Chu Văn An)

Cửa hàng 2 : Vị trí 78 Biệt thự LK1 Khu đô thị Đại Thanh - Thanh Trì

Xưởng hoàn thiện : Sơn Hà - Phú Xuyên

Bản đồ chỉ đường (mở trong google map)

Nam Định Xưởng 1 : Khu 1 Thị trấn Ngô Đồng - Giao Thủy

Kho + xưởng 2 : Đình Hát - Ninh Xá - Ý Yên

Bản đồ chỉ đường (mở trong google map)

Hotline 0913.870.861 (zalo/facebook)
Email hotro@dothogiadinh.vn mienatys@gmail.com

​99 CÂU ĐỐI Ý NGHĨA NHẤT VỀ MỪNG THỌ, CHÚC THỌ

Posted by   Thưởng Nguyễn
11/06/2018
0

99 CÂU ĐỐI Ý NGHĨA NHẤT VỀ MỪNG THỌ, CHÚC THỌ

Đồ thờ Hải Mạnh sưu tầm và trân trọng giới thiệu 99 câu đối ý nghĩa nhất về mừng thọ, chúc thọ. Mời các bạn tham khảo.

1.
德合無疆年逾九秩
壽稱難老慶祝三多
Đức hợp vô cương niên du cửu trật.
Thọ xưng nan lão khánh chúc tam đa.
Đức đến vô cùng vượt qua chín chục.
Thọ nay hiếm kẻ cầu chúc tam đa.
2.
寶婺星輝年九十
蟠桃果熟歲三年
Bảo vụ tinh huy niên cửu thập.
Bàn đào quả thục tuế tam thiên.
Bảo vụ sáng soi năm chín chục.
Bàn đào quả chín tuổi ba mươi.
3.
九旬鶴髮同金母
七秩斑衣學老萊
Cửu tuần hạc phát đồng kim mẫu.
Thất trật ban y học lão Lai.
Chín mươi tóc hạc cùng kim mẫu.
Bảy chục áo hồng học lão Lai.
4.
錦帨動春風壽延九秩
萱花棟徑色慶衍千秋
Cẩm thuế động xuân phong thọ diên cửu trật.
Huyên hoa đống kính sắc khánh diễn thiên thu.
Khăn gấm động gió xuân, thọ mừng chín chục.
Hoa huyên đầy luống cỏ, cầu chúc ngàn năm.
5.
華棠酒進香流菊
粧閣詩成氣挹蘭
Hoa đường tửu tiến hương lưu cúc.
Trang các thi thành khí ấp lan.
Nhà hoa rượu rót thơm hương cúc.
Gác đẹp câu thơ đượm khí lan.
6.
霞藹桃觴浮玉液
德滋蘭蕊映金粧
Hà ái đào thương phù ngọc dịch.
Đức tư lan nhuỵ ánh kim trang.
Ngọc dịch chén đào mây hiện bóng.
Áo vàng lan nhuỵ đức thơm hương.
7.
絳縣高年欽勁節
河洲佳詠紹遺風
Giáng huyện cao niên khâm kính tiết.
Hà châu giai vịnh thiệu di phong.
Giáng huyện tuổi cao mừng mạnh sức.
Bãi sông vịnh khúc nối di phong.
8.
白髮紅顏同帶笑
桑弧花鐲兢生輝
Bạch phát hồng nhan đồng đới tiếu.
Tang hồ hoa trúc cạnh sinh huy.
Má hồng tóc bạc cười vui vẻ.
Cung dâu đàn trúc vẫn ganh đua.
9.
瑞啟瓊花逢七秩
榮聯錦膝繞雙佳
Thuỵ khải quỳnh hoa phùng thất trật.
Vinh liên cẩm tất nhiễu song giai.
Mừng thấy hoa quỳnh hoa vừa bảy chục.
Vinh thay dưới gối đẹp hai đôi.
10.
椿室開筵添鶴算
墨池起浪上龍門
Xuân thất khai diên thiên hạc toán.
Mặc trì khởi lãng thượng long môn.
Nhà xuân mở tiệc thêm tuổi hạc.
Ao mực sóng cồn vượt cửa rồng.
11.
錦帨動金風王母稱觴聯巹酒
燭花輝繡閣蘭孫引鳳舞斑衣
Cẩm thuế động kim phong Vương mẫu xưng thương liên cẩn tửu
Chúc hoa huy tú các, lan tôn dẫn phượng vũ ban y.
Khăn gấm gió thu bay, Vương mẫu chén mời bên rượu cưới.
Đuốc hoa ngời gác đẹp, vườn lan đưa phượng múa áo hoa.
12.
八月稱觴桂苑投香延八秩
千聲奏樂萱花迎笑祝千秋
Bát nguyệt xưng thương quế uyển đầu hương diên bát trật.
Thiên thanh tấu nhạc huyên hoa nghinh tiếu chúc thiên thu.
Tháng tám tiệc thọ, vườn quế đưa hương mừng tám chục.
Ngàn thanh nhạc tấu, hoa huyên vui đón chúc ngàn thu.
13.
褓婺呈輝八十年來光八月
蟠桃獻瑞三千歲後待三禺
Bảo vụ trình huy bát thập niên lai quang bát nguyệt.
Bàn đào hiến thuỵ tam thiên tuế hậu đãi tam ngu.
Bảo vụ sáng sao, tám chục tuổi rồi soi tháng tám.
Bàn đào hiến thọ, ba ngàn năm tới đợi ba nơi.
14.
錦帨動金鳳壽度八旬逢九月
繡花輝寶婺祥鍾一室慶千秋
Cẩm thuế động kim phượng thọ độ bát tuần phùng cửu nguyệt.
Tú hoa huy bảo vụ tường chung nhất thất khánh thiên thu.
Phượng vàng bay rực rỡ, tuổi thọ tám tuần vào tháng chín.
Bảo vụ ngời hoa đẹp, chuông lành một cửa chúc ngàn năm.
15.
四德俱全逢九秩
三多咸憊祝千秋
Tứ đức câu toàn phùng cửu trật.
Tam đa hàm bị chúc thiên thu.
Tứ đức vẹn toàn lên chín chục.
Tam đa đầy đủ chúc ngàn năm.
16.
堂北萱花榮九秩
天南寶婺耀千秋
Đường bắc huyên hoa vinh cửu trật.
Thiên nam bảo vụ diệu thiên thu.
Nhà bắc hoa huyên vinh chín chục.
Trời nam Bảo vụ sáng ngàn năm.
17.
萬里九霄初發軔
一堂三代慶齊眉
Vạn lý cửu tiêu sơ phát nhẫn.
Nhất đường tam đại khánh tề my.
Chín tầng muôn dặm xe vừa đẩy.
Ba đời một cửa chúc ngang mày.
18.
春酒香浮芹酒綠
文星彩煥極星輝
Xuân tửu hương phù cần tửu lục.
Văn tinh thái hoán cực tinh huy.
Rượu xuân hương nổi, rượu cần xanh.
Sao văn rực rỡ, sao cực sáng.
20.
椿榮海屋連芹綠
幟樹宮墻映帨紅
Xuân vinh hải ốc liên cần lục.
Sí thụ cung tường ánh thuế hồng.
Xuân tươi nhà biển rượu cần đậm.
Cờ treo cung điện sắc thêm hồng.
21.
寶砌風和湘蘭並茂
重帷日暖鶴髮雙輝
Bảo thế phong hoà tương lan tinh mậu.
Trùng duy nhật noãn hạc phát song huy.
Thềm đá phong quang tương lan đều tốt.
Màn đôi ấm áp hai mái bạc phơ.
22.
祖晉霞觴蟠溪逸叟
孫明花燭月殿常娥
Tổ tấn hà thương bàn khê dật tẩu.
Tôn minh hoa chúc nguyệt điện thường nga.
Chúc ông rượu thọ, già ẩn bàn khê.
Mừng cháu đẹp duyên, hằng nga nguyệt điện.
23.
陞匾與添籌濟美
遊擁共合巹齊輝
Thăng biển dữ thiêm trù tế mỹ.
Du ung cộng hợp cẩn tề huy.
Biển treo tuổi thọ càng thêm đẹp.
Thành đạt hoà duyên cảnh thật vui.
24.
椿樹逢春長不老
梯花浥露滿庭芳
Xuân thụ phùng xuân trường bất lão.
Lệ hoa ấp lộ mãn đình phương.
Cây xuân gặp xuân càng trẻ mãi.
Hoa đệ đằm sương khắp chốn thơm.
25.
一幹靈椿榮晝錦
兩株丹桂吐天香
Nhất cán linh xuân vinh trú cẩm.
Lưỡng thù đan quế thổ thiên hương.
Một gốc linh xuân tươi tựa gấm.
Đôi cành đan quế nhả hương trời.
26.
萱草長凝芹藻綠
蟠桃遠送桂花香
Huyên thảo trường ngưng cần tảo lục.
Bàn đào viễn tống quế hoa hương.
Cỏ huyên đẫm nước cần xanh lục.
Bàn đào đưa tiến quế hương hoa.
27.
萱草常滋仙掌露
梓花新浴判池春
Huyên thảo thương tư tiên chưởng lộ.
Tử hoa tân dục phán trì xuân.
Cỏ huyên vẫn đậm sương tiên giới.
Hoa tử vừa hay tẳm nước xuân.
28.
堂上萱花榮晝錦
階前桂子舞斑衣
Đường thượng huyên hoa vinh trú cẩm.
Giai tiền quế tử vũ ban y.
Trên nhà hoa huyên tươi vẻ gấm.
Trước sân con quế mua làm vui.
29.
喬木籌添盈海屋
桂花香噴捷雍宮
Kiều mộc trù thiêm doanh hải ốc.
Quế hoa hương phún tiệp ung cung.
Gỗ lớn muốn sửa nhà trên biển.
Quế hoa hương toả ngát trong nhà.
30.
弧懸共慶長春酒
藝苑咸稱命世才
Hồ huyền cộng khánh trường xuân tửu.
Nghệ uyển hàm xưng mạnh thế tài.
Cung treo tiệc chúc rượu trường xuân.
Vườn đẹp tiếng khen người tài đức.
31.
蓮池特誦長生葉
璧水連徵命世才
Liên trì dặc tụng trường sinh diệp.
Bích thuỷ liên trưng mạnh thế tài.
Ao sen ca tụng lá trường sinh.
Nước biếc ngợi khen người tài đức.
32.
婺宿流輝光璧水
宮衣絢彩舞園橋
Vụ tú lưu huy quang bích thủy.
Cung y huyến thái vũ viên kiều.
Sao vụ sáng ngời soi nước biếc.
Cung y rực rỡ múa cầu ngân.
33.
海屋籌添萱草秀
雍宮彩徹梓花香
Hải ốc trù thiêm huyên thảo tú.
Ung cung thái triệt tử hoa hương.
Nhà biển cỏ huyên còn rực rỡ.
Cung vui hoa tử vẫn đưa hương.
34.
寶婺呈祥共應萱花榮晝錦
園橋播譽咸推桂子噴天香
Bảo vụ trình tường cộng ứng huyên hoa vinh trú cẩm.
Viên kiều bá dự hàm suy quế tử phún thiên hương.
Bảo vụ điềm lành, cùng với hoa huyên tươi vẻ gấm.
Cầu ngân lộng lẫy, còn thêm cây quế toả hương trời.
35.
稱觴大啟桃花宴
拜爵榮開仕進門
Xưng thương đại khải bàn đào yến.
Bái tước vinh khai sĩ tiến môn.
Chốn bàn đào tiệc lớn chúc mừng.
Cửa thăng tiến vinh quang bái tước.
36.
筵啟瓊瑤開壽域
才徵黼黻贊王尊
Diên khải quỳnh dao khai thọ vực.
Tài trưng phủ phất tán vương tôn.
Tiệc mở quỳnh dao mừng tuổi thọ.
Tài cao mũ áo tạ ơn vua.
37.
堂燦榮花榮鶴算
名登仕藉試鴻才
Đường sán huyên hoa vinh hạc toán.
Danh đăng sỹ tịch thí hồng tài.
Nhà rạng hoa huyên vinh thọ hạc.
Tên ghi sỹ tịch bậc tài hoa.
38.
萱榮晝錦聯桃碧
燭燦蘭房映帨紅
Huyên vinh trú cẩm liên đào bích.
Chúc sán lan phòng ánh thuế hồng.
Huyên tươi vẻ gấm bên đào biếc.
Đuốc sáng phòng lan đẹp khăn hồng.
39.
花燭光聯萱壽燭
霞杯香繞子交杯
Hoa chúc quang liên huyên thọ chúc.
Hà bôi hương nhiễu tử giao bôi.
Đuốc hoa sáng, nhà huyên đuốc thọ.
Chén mừng thơm, lẫn chén giao hoan.
40.
北海開宗西陵獻壽
東有才子南國家人
Bắc hải khai tôn Tây lăng hiến thọ.
Đông hữu tài tử Nam quốc gia nhân.
Biển Bắc tiệc bày, Tây lăng hiến thọ.
Miền đông tài tử, Nam quốc nên nhà.
41.
王母獻金觴看此日桃宴生輝共慶長春不老
蘭孫調錦瑟喜今霄梅花葉韻預兆五世其昌
Vương mẫu hiến kim thương, khán thử nhật đào yến sinh huy, cộng khánh trường xuân bất lão.
Lan tôn điều cầm sắt, hỷ kim tiêu mai hoa diệp vận, dự triệu ngũ thế kỳ xương.
Vương mẫu dâng chén vàng, nhớ ngày ấy yến đào rạng rỡ, chúc cho trẻ mãi không già.
Lan tôn vui đàn sắt, mừng đêm nay hoa mai tươi tốt, điềm nêu thịnh vượng năm đời.
42.
春淩仕藉聯金誥
桂映粧臺對玉人
Xuân lăng sỹ tịch liên kim cáo.
Quế ánh trang đài đối ngọc nhân.
Trên biển vàng, hương xuân sỹ tịch.
Trước người ngọc, ánh quế đài trang.
43.
琪花彩結金門曉
桂蕊香含寶鏡輝
Kỳ hoa thái kết kim môn hiểu.
Quế nhụy hương hàm bảo kính huy.
Cửa vàng rực rỡ kết hoa lạ.
Gương quý còn vương nhuỵ quế hương.
44.
既仰雍池騰鳳起
旋看膝下警雞鳴
Ký ngưỡng ung trì đằng phượng khởi.
Toàn khan tất hạ cảnh kê minh.
Cưỡi phượng bay tham quan ao đẹp.
Sợ gà gáy bên gối vẫn xem.
45.
椿樹敷榮膺國典
梓花吐瑞引文鸞
Xuân thụ phu vinh ưng quốc điển.
Tử hoa thổ thuỵ dẫn văn loan.
Cây xuân tươi tốt nhờ ơn nước.
Hoa tươi điềm báo bởi văn loan.
46.
伯擅英才騰鳳閣
仲輝彩筆畫蘭眉
Bá thiện anh tài đằng phượng khuyết.
Trọng huy thái bút hoạ loan my.
Nhờ có tài năng gần cửa phượng.
Mượn cây bút tốt vẽ mày loan.
47.
萱草長榮十分秀色槐堂麗
桂枝特茂一種天香璧水生
Huyên thảo trường vinh, thập phần tú sắc hoè đường lệ.
Quế chi đặc mậu, nhất chủng thiên hương bích thuỷ sinh.
Cỏ huyên tươi tốt, xuân sắc mười phần sân hoè đẹp.
Cành quế rậm rạp, hương trời một loại nước non xanh.
48.
海屋添籌金丹進南山之祝
瑤池舞彩蘭孫揚芹泮之名
Hải ốc thiên trù, kim đan tiến Nam sơn chí chúc.
Dao trì vũ thái, lan tôn dương cần phán chi danh.
Nhà biển thêm dài, đơn vàng đến núi nam chúc thọ.
Dao trì múa đẹp, cháu lan nêu danh tiềng hoa cần.
49.
設帨榮邀金闕露
明經聲著玉堂春
Thiết thuế vinh yêu kim khuyết lộ.
Minh kinh thanh trước ngọc đường xuân.
Cờ treo muốn đượm sương kim khuyết.
Thông kinh nức tiếng xuân ngọc đường.
50.
喜向園橋舒彩步
欣看膝下對新粧
Hỷ hướng viên kiều thư thái bộ.
Hân khan tất hạ đốí tân trang.
Mừng hướng cầu ngân thư thái bước.
Vui nhìn bên gối thấy tân trang.
51.
壎奏雍池歌鳳起
篪吹繡幙警雞鳴
Huân tấu ung trì ca phượng khởi.
Trì suy tú mạc cảnh kê minh.
Ao đẹp tấu huân ca cưỡi phượng.
Rèm thêu thổi sáo nhắc tiếng gà.
52.
難第難兄名璧沼
宜家宜室議注蘭房
Nanđệ nan huynh danh tiêu bích chiểu.
Nghi gia nghi thất nghị chú lan phòng.
Tên nêu hồ ngọc khó anh khó em.
Bàn chuyện phòng lan nên nhà nên cửa.
53.
歲序更新添壽考
江山竟秀顯英才
Tuế tự canh tân thiên thọ khảo.
Giang sơn cạnh tú hiển anh tài.
Năm dần đổi mới, tăng tuổi thọ.
Núi sông đua đẹp, rõ anh tài.
54.
報國不愁生白髮
讀書哪肯負蒼生
Báo quốc bất sầu sinh bạch phát.
Độc thư na khẳng phụthương sinh.
Báo nước chẳng buồn khi tóc bạc.
Học chăm đừng phụ lúc đầu xanh.
55.
白髮朱顏宜登上壽
丰衣足食樂享高齡
Bạch phát chu nhan nghi đăng thượng thọ.
Phong y túc thực lạc hưởng cao linh.
Tóc bạc da mồi, cần lên thượng thọ.
Đủ ăn đủ mặc, vui hưởng tuổi cao.
56.
棠棣齊開千載好
椿萱并茂萬年長
Đường lệ tề khai thiên tải hảo.
Xuân huyên tịnh mậu vạn niên trường.
Đường, lệ nở hoa ngàn thưở đẹp.
Xuân, huyên tươi tốt, vạn năm dài.
57.
勤儉起家由內助
康強到老有余閑
Cần kiệm khởi gia do nội trở.
Khang cường đáo lão hữu dưnhàn.
Cần kiệm dựng nhà nhờ nội trợ.
Khang cường vào lão được an nhàn.
58.
鳳凰枝上花如錦
松菊堂中人并年
Phượng hoàng chi thượng hoa như cẩm.
Tùng cúc đường trung nhân tịnh niên.
Trên cành hoa gấm Phượng Hoàng đậu.
Trong nhà người thọ cúc tùng xanh.
59.
年享高齡椿萱并茂
時逢盛世蘭桂齊芳
Niên hưởng cao linh xuân huyên tịnh mậu.
Thời phùng thịnh thế lan quế tế phương.
Trời cho tuổi thọ, xuân huyên đều tốt.
Gặp thời thịnh trị, lan quế cùng thơm.
60.
磻桃捧日三千歲
古柏參天四十圍
Bàn đào bổng nhật tam thiên tuế.
Cổ bách tham thiên tứ thập vi.
Bàn đào ngày hội, ba ngàn năm.
Bách cổ ngất trời, bốn chục tuổi.
61.
寶婺星輝歌四秩
磻桃獻瑞祝千秋
Bảo vụ tinh huy ca tứ trật.
Bàn đào hiến thuỵ chúc thiên thu.
Chòm bảo vu hát mừng bốn chục.
Hội bàn đào kiến quả ngàn năm.
62.
五十花筵開北海
三千朱履慶南山
Ngũ thập hoa diên khai Bắc hải.
Tam thiên chu lý khánh Nam Sơn.
Năm chục tuổi tiệc mừng thông Bắc hải.
Ba ngàn năm giày đỏ chúc Nam Sơn.
63.
海屋籌添春半百
瓊池桃熟歲三千
Hải ốc trù thiêm xuân bán bách.
Quỳnh trì đào thục tuế tam thiên.
Nửa thế kỷ xuân thêm nhà biển.
Ba ngàn năm đào chín ao Quỳnh.
64.
尺宿騰輝百齡半度
天星煥彩五福駢臻
Vụ tú đằng huy bách linh bán độ.
Thiên tinh hoán thái ngũ phúc biền trăn.
Chòm Vụ sáng ngời, trăm tròn có nửa.
Trời sao rạng vẻ, năm phúc bày hàng.
65.
甲子重新新甲子
春秋几度度春秋
Giáp tý trùng tân tân giáp tý.
Xuân thu kỷ độ độ xuân thu.
Giáp tý vừa qua, qua giáp tý.
Xuân thu mấy độ, độ xuân thu.
66.
一家歡樂慶長壽
六秩安康醉太平
Nhất gia hoan lạc khánh trường thọ.
Lục trật an khang tuýthái bình.
Một nhà vui vẻ chúc trường thọ.
Sáu chục an khang say thái bình.
67.
誥賁五花堂聯四代
觴稱九月福衍三多
Cáo bí ngũ hoa đường liên tứ đại.
Thương xưng cửu nguyệt phúc diễn tam đa.
Rực rỡ năm màu nhà liền tứ đại.
Rượu mừng tháng chín phúc đủ tam đa.
68.
菊酒慶稀齡三子喜賡三祝
萱花施錦帨九秋頻誦九如
Cúc tửu khánh hy linh, tam tử hỷ canh tam chúc.
Huyên hoa thi cẩm thuế, cửu thu tần tụng cửu như.
Tuổi hiếm xưa nay, rượu cúc ba con mừng ba chén.
Khăn thêu rực rỡ hoa huyên chín tháng chúc chín như.
69.
壽慶八旬光錦帨
時逢五月醉磻桃
Thọ khánh bát tuần quang cẩm thuế.
Thời phùng ngũ nguyệt tuý bàn đào.
Thọ chúc tám tuần khăn rực rỡ.
Năm qua năm tháng rượu bàn đào.
70.
四代斑衣榮耋壽
八旬寶婺慶遐齡
Tứ đại ban y vinh điệt thọ.
Bát tuần bảo vụ khánh hà linh.
Bốn đời áo đỏ mừng thêm thọ.
Tám chục vụ tinh chúc tuổi cao.
71.
婺星獻輝增秋色
萱草敷榮慶耋年
Vụ tinh hiến huy tăng thu sắc.
Huyên thảo phu vinh khánh điệt niên.
Sao vụ sáng ngời đẹp vẻ thu.
Cỏ huyên thắm sắc mừng cao tuổi.
72.
萱草耋齡添秀色
梨園慶壽播輝音
Huyên thảo điệt linh thiêm tú sắc.
Lê viên khách thọ bá huy âm.
Cỏ huyên năm tháng thêm tươi đẹp.
Vườn lê chúc thọ rộn âm thanh.
73.
秋夜婺星輝曲征
耋年萱草慶遐齡
Thu dạ vụ tinh huy khúc chính.
Điệt niên huyên thảo khánh hà linh.
Sao vụ đêm thu ngời vẻ sáng.
Cỏ huyên năm tháng chúc lâu dài.
74.
八旬且獻搖池瑞
四代同瞻寶婺輝
Bát tuần thả hiến dao trì thuỵ.
Tứ đại đồng chiêm Bảo vụ huy.
Dao trì hiến điềm lành tám chục.
Bảo vụ cùng soi tỏ bốn đời.
75.
萱草敷榮壽延八秩
婺星煥彩慶衍千秋
Huyên thảo phu vinh thọ diên bát trật.
Vụ tinh hoán thái khánh diễn thiên thu.
Cỏ huyên tươi tốt, tiệc thọ tám mươi.
Sao vụ sáng ngời chúc mừng ngàn tuổi.
76.
八秩崋筵欣舞綠
千年寶婺喜生輝
Bát trật hoa diên hân vũ thái.
Thiên niên Bảo vụ hỷsinh huy.
Tám chục tiệc hoa mừng múa đẹp.
Ngàn năm Bảo vụ rạng niềm vui.
98.
紫鸞對舞菱花鏡
海燕雙飛玳瑁樑
Tử loan đối vũ lăng hoa kính
Hải yến song phi đại mội lương.
Kính lăng hoa tử loan múa cặp
Xà đồi mồi hải yến đậu đôi.
77.
洞房鏡裡誇雙美
孔雀屏中詠二南
Động phòng kính lý khoa song mỹ
Khổng tước bình trung vịnh nhị nam.
Động phòng gương sáng khoe song mỹ
Khổng tước trong rèm vịnh nhị nam.
78.
仙容藍田欣種玉
月娥金屋警鳴雞
Tiên Dung lam điền hân chủng ngọc
Nguyệt Nga kim ốc cảnh minh kê.
Chốn lam điền Tiên Dung gieo ngọc
Nơi nhà vàng Nguyệt Nga nhắc gà.
79.
群鳥長歌歌耳順
眾芳同喜喜壽增
Quần điểu trường ca, ca nhĩ thuận.
Chúng phương đồng hỉ, hỉ thọ tăng.
Chim bấy đồng ca, ca tai thuận.
Mọi hoa đều chúc, chúc thọ tăng.
80.
花甲初周茂如松柏
長庚朗曜慶溢桂蘭
Hoa giáp sơ chu mậu như tùng bách.
Trường canh lãng diệu khánh dật quế lan.
Hoa giáp vòng đầu, tốt như tùng bách.
Lâu dài rực rỡ, tươi đẹp quế lan.
81.
前壽五旬又迎花甲
待延十歲再祝古稀
Tiền thọ ngũ tuần hựu nghinh hoa giáp.
Đãi diên thập tuế tái chúc cổ hi.
Đã thọ năm tuần lại thêm hoa giáp.
Đợi tròn chục nữa, sẽ chúc cổ hi.
82.
三千歲月春常在
七十丰神古所稀
Tam thiên tuế nguyệt xuân trường tại.
Thất thập phong thần cổ sơ hi.
Ba ngàn năm tháng xuân thường trú.
Bảy chục còn tươi cổ vốn hi.
83.
休辭客路三千遠
須念人生七十稀
Hưu từ khách lộ tam thiên viễn.
Tu niệm nhân sinh thất thập hi.
Đừng ngại đường khách ba ngàn xa.
Nên biết trên đời bảy chục hiếm.
84.
此日萱庭登七秩
他年閬苑祝期頤
Thử nhật huyên đình đăng thất trật.
Tha niên lãng uyển chúc kỳ di.
Ngày ấy nhà huyên nên bảy chục.
Năm khác vườn tiên đợi chúc thăm.
85.
月滿桂花延七里
庭留萱草茂千秋
Nguyệt mãn quế hoa diên thất lý.
Đình lưu huyên thảo mậu thiên thu.
Hoa quế trăng rằm hương bảy dặm.
Cỏ huyên sân trước tốt ngàn năm.
86.
金桂生老益健
萱堂長壽慶稀年
Kim quế sinh huy lão ích kiện.
Huyên đường trường thọ khánh hy niên.
Quế vàng rực rỡ già thêm mạnh.
Nhà huyên trường thọ, chúc hiếm người.
87.
年過七旬稱健婦
籌添三十享期頤
Niên qúa thất tuần xưng kiện phụ.
Trù thiêm tam thập hưởng kỳ di.
Tuổi ngoại bảy tuần khen cụ khỏe.
Còn thêm ba chục lộc trời cho.
88.
渭水一竿閑試釣
武凌千樹笑行丹
Vị thuỷ nhất can nhàn thí điếu.
Vũ lăng thiên thụ tiếu hành chu.
Bên giòng sông vị thả câu chơi.
Rừng rậm vũ lăng cười thuyền dạo.
89.
八旬且獻搖池瑞
几代同瞻寶婺輝
Bát tuần thả hiến dao trì thuỵ.
Kỷ đại đồng chiêm Bảo vụ huy.
Chốn Dao trì tám mười hiến thuỵ.
Chòm Bảo vụ mấy thuở cùng xem.
90.
八秩康強春不老
四時健旺福無窮
Bát trật khang cường xuân bất lão.
Tứ thời kiện vượng phúc vô cùng.
Tám chục chưa già xuân vẫn mạnh.
Bốn mùa khỏe sức phúc vô cùng.
91.
九秩曾留千載壽
十年再進百齡觴
Cửu trật tằng lưu thiên tải thọ.
Thập niên tái tiến bách linh thương.
Chín chục hãy còn ngàn tuổi thọ.
Mười năm lại chúc chén trăm năm.
92.
九十春光堂前活佛
三千甲子上靈春
Cửu thập xuân quang đường tiền hoạt Phật.
Tam thiên giáp tý sơn thượng linh xuân.
Chín chục mùa xuân, trong nhà Phật sống.
Ba ngàn giáp tý, trên núi xuân thiêng.
93.
天邊將滿一輪月
世上還鍾百歲人
Thiên biên tương mãn nhất luân nguyệt.
Thế thượng hoàn chung bách tuế nhân.
Chân trời rực rỡ một vành nguyệt.
Dưới đất chuông mừng người chẵn trăm.
94.
古稀已是尋常事
上壽尤多百歲人
Cổ hy dĩ thị tầm thường sự.
Thượng thọ vưu đa Bách tuế nhân.
Đã nhàm câu nói: xưa nay hiếm.
Trăm tuổi ngày nay đã lắm người.
95.
家中早釀千年酒
盛世長歌百歲人
Gia trung tảo nhưỡng thiên niên tửu.
Thịnh thế trường ca bách tuế nhân.
Trong nhà sớm ủ rượu ngàn năm.
Đời thịnh luôn khen người trăm tuổi.
96.
月藹桂花延七袤
庭留萱草茂千秋
Nguyệt ế quế hoa diên thất trật.
Đình lưu huyên thảo mậu thiên thu.
Hoa quế trăng soi mừng bảy chục.
Cỏ huyên sân mọc rậm ngàn thu.
97.
萱榮北地年稀
婺煥南千日正長
Huyên vinh bắc địa niên hy thiểu.
Vụ hoán nam thiên nhật chính trường.
Cỏ huyên đất bắc năm chừng ngắn.
Sao vụ trời nam ngày vấn dài.
98.
碧漢婺星輝七袤
青陽萱草茂千秋
Bích hán vụ tinh huy thất trật.
Thanh dương huyên thảo mậu thiên thu.
Sao vụ sông ngân sáng bảy chục.
Cỏ huyên trời rạng rậm ngàn thu.
99.
酒釀屠蘇觴七袤
桃開度朔祝三千
Tửu nhưỡng đồ tô thương thất trật.
Đào khai độ sóc chúc tam thiên.
Rượu ngọt bày ra mừng bảy chục.

Hoa đào chớm nở chúc ba ngàn.

Bình luận

Không tìm thấy bài viết

Bài viết mới

Bài mới cập nhật

Ghi nhận từ khách hàng