TÊN NGƯỜI VIỆT – DANH XƯNG CỦA NGƯỜI DÂN THƯỜNG
TÊN NGƯỜI VIỆT – DANH XƯNG CỦA NGƯỜI DÂN THƯỜNG
Con người, bất kỳ ai cũng có một tên riêng của mình. Trong xã hội có phân chia giai cấp, mỗi giai cấp, tầng lớp lại có những danh xưng riêng khác nhau. Trong bài viết này, Đồ thờ Hải Mạnh đề cập đến danh xưng của người dân thường trong xã hội Việt.
Một người không phải chỉ có một tên mà có thể có nhiều tên với các ý nghĩa, mục đích khác nhau.
1. Tên tục
Tên tục là tên do cha mẹ đặt lúc mới sinh, chỉ gọi lúc còn bé, thường dùng từ Nôm và thường xấu xí. Sở dĩ gọi là tên tục vì dùng các từ có ý nghĩa tục tằn như bộ phận sinh dục (Hĩm, Thẹp, Bùi...), hay là tên loài vật (Cu, Cò, Cún...) hay các từ có nghĩa xấu (Đẹt, Còm, Đực...). Việc đặt tên tục là do tránh phạm húy những người có vai vế ở họ tộc, địa phương; do hiếm muộn hoặc khó nuôi nên đặt tên xấu để tránh sự "bắt đi của thần thánh hay ma quỷ" hoặc do thể hiện sự trừu mến, thân mật mà gọi.
2. Tên tộc
Tên tộc là tên gần nghĩa với tên tục. Tên tộc là tên chính của người cha hoặc mẹ, ví dụ ông A đẻ con trai B, người ta gọi B là "thằng cu A" với nghĩa "thằng con trai ông A", nhưng khi B lớn lên thì người ta không dám gọi tên đó nữa vì sợ xúc phạm mà gọi A là "cụ B" với nghĩa "cụ là cha của B".
3. Nhũ danh
Nhũ danh là tên được cha mẹ đặt lúc trẻ đang bú. Ngày nay, thường hiểu nhũ danh là họ tên thật của người vợ bên cạnh cách gọi theo họ tên chồng.
4. Tên khai sinh
Tên khai sinh là tên họ được ghi trong giấy khai sinh và trong sổ bộ nhà nước. Tên này được xem là tên chính, tên thật, được đặt từ nhỏ nhưng đôi khi cũng là họ tên mới sửa khi đã lớn.
5. Tên thường dùng
Tên thường dùng là tên chính nhưng cũng có thể là một tên khác mà mọi người trong gia đình và xã hội gọi hàng ngày.
6. Tên cúng cơm
Tên cúng cơm, hay tên hèm, là tên vốn có (tên chính), phân biệt với các tên đã đặt thêm khi còn sống, để khấn khi cúng giỗ.

7. Các tên bí mật
Các tên bí mật là bí danh, bí số, mật danh, nguỵ danh khi được mọi người biết đến thì không còn là tên theo đúng nghĩa của nó.
Bí danh, bí số
Bí danh là tên dùng thay cho tên thật để giữ bí mật được các nhà hoạt động cách mạng hay đảng viên các đảng phái chính trị thường dùng: Mười Cúc (Nguyễn Văn Linh); Sáu Dân (Võ Văn Kiệt), Vũ Long (Đặng Thanh)...
Bí số là những số bí mật để thay thế họ tên mà những nhà tình báo thường được đặt. Bí số thường đi kèm chữ cái ở trước như: X.30, Z 007...
Mật danh
Mật danh là danh xưng để giữ bí mật họ tên thật của một người trong một khoảng thời gian nào đó và do chính người mang tự đặt để ghi trên tác phẩm tránh sự theo dõi, bắt bớ của nhà cầm quyền: Anh Thọ là mật danh của Văn Cao khi ông viết bản “Tiến quân ca”; A. Pazzi là mật danh của Vũ Hạnh khi ông viết cuốn “Người Việt cao quý”...
Ngụy danh
Ngụy danh là tên giả. Có thể do tội phạm đặt ra, khác với họ tên thật để trốn tránh luật pháp. Đôi khi những bút danh cũng có thể xem là ngụy danh khi văn nghệ sĩ cố tình không muốn cho người đọc biết tác phẩm của mình vì nhiều lý do khác nhau.
Biệt hiệu
Biệt danh hay biệt hiệu, là tên thường do một hoặc nhiều người khác đặt cho, được nhiều người gọi theo hoặc công nhận. Biệt danh thường được gắn liền với một khả năng, tính cách, phong thái, hành động gây ấn tượng, mang tính so sánh... của một người nào đó. Biệt danh đặt thêm vào tên chính hoặc thay thế cho tên chính của một người để bày tỏ sự ngưỡng mộ, hoặc chế giễu, đùa cợt hay để phân biệt những cá nhân trong cộng đồng...
- Biệt hiệu tỏ lòng ngưỡng mộ: Trạng nguyên Nguyễn Giản Thanh quê ở làng Ông Mặc, tục gọi làng Me, nên dân chúng gọi ông là Trạng Me; Nguyễn Khuyến đỗ đầu ba kỳ thi Hương, Hội, Ðình và sinh quán ở làng Yên Đổ nên dân chúng gọi ông bằng biệt hiệu Tam Nguyên Yên Đổ...
- Biệt hiệu đùa cợt thường khai thác khía cạnh khiếm khuyết nơi cơ thể: Tiến Gầy, Chương Còm, Tấn Mập, Hoa Rỗ, Ba Sứt Môi, Tư Trọc, Lũng Ðầu Bò, Dũng Què...
8. Hỗn danh
Thời gian gần đây, người Việt dùng Internet nên cần có những cái tên hiệu riêng (nick name) để liên lạc, trao đổi thông tin và kinh doanh. Có thể một người dùng hàng loạt các tên hiệu khác nhau. Các tên loại này gọi là hỗn danh./.
